Đặc điểm mô bệnh học các thương tổn đường tiêu hóa trong cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm mô bệnh học của các thương tổn đường tiêu hóa trong cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 45 bệnh nhân có thương tổn đường tiêu hóa được điều trị bằng cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên từ tháng 3/2024 đến tháng 3/2026.

Kết quả: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 62,6 ± 9,4; 60% bệnh nhân là nam. Các vị trí thương tổn hay gặp là 17,8% ở hang vị, 22,2% ở đại tràng sigma và 20% ở trực tràng. Đặc điểm đại thể: Các thương tổn có đường kính trung bình là 28,3 ± 9,1 mm; 91,1% là polyp; 100% có bờ rõ, 57,8% có bề mặt nhẵn. Đặc điểm vi thể: 51,1% thương tổn là u tuyến ống, 8,9% là ung thư biểu mô tuyến; loạn sản độ thấp là 48,9%, loạn sản độ cao là 31,1%; 95,6% thương tổn không xâm lấn, 4,4% có xâm lấn lớp dưới niêm mạc. Mô bệnh học của mẫu sinh thiết và bệnh phẩm của thương tổn cắt tách dưới niêm mạc có sự phù hợp chẩn đoán cao.  

 Kết luận: Đa phần các thương tổn được cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi là các polyp đường tiêu hóa. Mô bệnh học: 80% trường hợp là u tuyến, 8,9% là ung thư biểu mô tuyến; 80% thương tổn có loạn sản; 100% thương tổn khu trú ở lớp niêm mạc hoặc dưới niêm mạc.

https://doi.org/10.38103/jcmhch.18.5.14

Tài liệu tham khảo

Freddie Bray, Mathieu Laversanne, Hyuna Sung, Jacques Ferlay. Globocal cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. 2024. https://doi.org/10.3322/caac.21834

Nagtegaal I. D., Odze R. D., Klimstra D. et al (2020), “The 2019 WHO classification of tumours of the digestive system”, Histopathology, volume 76: 182-188.

Thái Văn Dũng, Nguyễn Cảnh Bình, Thái Doãn Kỳ, Phạm Minh Ngọc Quang, Đinh Thị Ngà. Đánh giá kết quả bước đầu điều trị loạn sản và ung thư dạ dày sớm bằng phương pháp cắt tách hạ niêm mạc qua nội soi. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022; 520(1A): 156-160.

Nguyễn Thế Phương, Nguyễn Công Long, Vũ Trường Khanh, Đào Trần Tiến, Trịnh Tuấn Dũng, Đào Văn Long. Nhận xét hiệu quả kỹ thuật cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi điều trị tổn thương loạn sản dạ dày độ cao và ung thư dạ dày giai đoạn sớm. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022; 515(1): 169-175

Vũ Văn Sơn, Nguyễn Thị Ngọc, Nguyễn Thị Thanh Huyền, Trương Khưu Doanh, Đào Thị Thu Trang, Lê Vũ Duy, Thái Doãn Kỳ. Đặc điểm nội soi, mô bệnh học polyp đại trực tràng không cuống kích thước ≥ 2 cm. Tạp chí Y học Việt Nam, 2025; 548(3): 191-195.

Đào Trần Tiến, Vũ Trường Khanh. Kết quả điều trị tiền ung thư và ung thư sớm đường tiêu hóa bằng kỹ thuật nội soi cắt tách dưới niêm mạc (endoscopic submucosal dissection) tại Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024; 542(số chuyên đề): 201-208.

Nguyễn Đức Vượng, Nguyễn Ngọc Như Khuê. Đánh giá kết quả ứng dụng kỹ thuật cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi (ESD) tại Bệnh viện Đại học Y Dược Buôn Mê Thuột từ tháng 6/2023 - 12/2024. Tạp chí Y học Việt Nam, 2025; 550(2): 365-368.

Yutaka Saito, Toshio Uraoka, Takahisa Matsuda, et al. Endoscopic treatment of large superficial colorectal tumors: a case series of 200 endoscopic submucosal disections. Gastrointest Endosc. 2007; 66(5): 966-973.

Đã xuất bản 18-08-2026
Toàn văn
Ngôn ngữ
Số tạp chí Tập 18 Số 5 (2026)
Phân mục Nghiên cứu
DOI 10.38103/jcmhch.18.5.14
Từ khóa Cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi, mô bệnh hoc, u tuyến, loạn sản, ung thư biểu mô tuyến. Endoscopic submucosal dissection, histopathology, adenoma, dysplasia, adenocarcinoma.

Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế

Nguyễn, T. L. (2026). Đặc điểm mô bệnh học các thương tổn đường tiêu hóa trong cắt tách dưới niêm mạc qua nội soi tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp Chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế, 18(5). https://doi.org/10.38103/jcmhch.18.5.14