Tóm tắt
TÓM TẮT
Đặt vấn đề: Người chăm sóc (NCS) phải đối mặt với gánh nặng chăm sóc kéo dài, làm gia tăng nguy cơ lo âu, trầm cảm và suy giảm chất lượng cuộc sống (CLCS). Nghiên cứu nhằm đánh giá lo âu, trầm cảm và CLCS của NCS, đồng thời xác định các yếu tố liên quan.
Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang trên 150 cặp NCS – bệnh nhân (BN) tại Khoa Nội Ung Bướu 2, Bệnh viện Trung ương Huế (02–05/2025). Dữ liệu thu thập bằng bảng hỏi nhân khẩu học – xã hội, thang đo CQOLC và HADS. Hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng để xác định các yếu tố liên quan.
Kết quả: Tỷ lệ NCS có triệu chứng lo âu và trầm cảm lần lượt là 20,0% và 14,6%. Điểm CLCS trung bình là 52,1 ± 15,32. Lo âu của NCS liên quan đến cơ hội trao đổi về tiên lượng bệnh, loại ung thư, mức thu nhập hàng tháng và mối quan hệ với BN (F = 3,057; p = 0,001; R² = 0,287). Trầm cảm liên quan đến trình độ học vấn, khu vực sinh sống, cơ hội bàn bạc kế hoạch điều trị, tình trạng ECOG, phẫu thuật và lo âu của BN (F = 3,296; p = 0,001; R² = 0,309). CLCS liên quan đến khu vực sinh sống, thời gian chăm sóc, phẫu thuật, mong muốn thông báo tình trạng bệnh, cơ hội bàn bạc điều trị, thời gian mắc bệnh và lo âu của BN (F = 4,650; p = 0,001; R² = 0,417).
Kết luận: NCS chịu gánh nặng tâm lý đáng kể; cần lồng ghép hỗ trợ tâm lý trong chăm sóc ung thư nhằm cải thiện CLCS của cả NCS-BN.
Từ khóa: Lo âu, trầm cảm, chất lượng sống, người chăm sóc bệnh nhân ung thư
Tài liệu tham khảo
Global Burden of Disease 2019 Cancer Collaboration; Kocarnik JM, Compton K, et al. Cancer Incidence, Mortality, Years of Life Lost, Years Lived With Disability, and Disability-Adjusted Life Years for 29 Cancer Groups From 2010 to 2019: A Systematic Analysis for the Global Burden of Disease Study 2019. JAMA Oncol. 2022 ;8(3):420–444.
Bray F, Laversanne M, Sung H, Ferlay J, Siegel RL, Soerjomataram I, Jemal A. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2024;74(3):229–63.
GG Gan, KWF Tey, S Mat, M Saad, PC Bee, R Abd Malik et al: Quality of life of family caregivers of cancer patients in a developing nation. Asian Pacific Journal of Cancer Prevention: APJCP, 23(11), 3905.
NX Long, TT Phung, NB Ngoc, DTD Linh, TN Anh, NTM Lan et al: Self-reported psychological distress among caregivers of patients with cancer: Findings from a health facility-based study in Vietnam 2019. Health Psychology Open, 7(2), 2055102920975272.
TT Vu, G Johnson, S Fleary, VT Nguyen, VK Ngo: Examining the relations between psychosocial and caregiving factors with mental health among Vietnamese family caregivers of hospitalized lung cancer patients. Scientific Reports, 15(1), 14078.
Nguyen, H. T., Nguyen, P. T. N., Lin, C. K., & Do, P. M.. Association between quality of life and burden of cancer caregivers: An example in a low and middle income country. European Journal of Oncology Nursing.2024, 70, 102596. doi: 10.1016/j.ejon.2024.102596
Weitzner, M. A., Jacobsen, P. B., Wagner, H., Friedland, J., & Cox, C. . The Caregiver Quality of Life Index–Cancer (CQOLC) scale: development and validation of an instrument to measure quality of life of the family caregiver of patients with cancer. Quality of life Research, 1999, 8, 55-63.
Truong T-H, Kim N-T, Nguyen M-NT, Do D-L, Nguyen HT, Le T-T et al: Quality of life and health status of hospitalized adults with congenital heart disease in Vietnam: a cross-sectional study. BMC Cardiovascular Disorders 2021, 21:1-24.
Zigmond AS, Snaith RP: The hospital anxiety and depression scale. Acta psychiatrica scandinavica 1983, 67(6):361-370.
Li Q, Lin Y, Xu Y, Zhou H. The impact of depression and anxiety on quality of life in Chinese cancer patient-family caregiver dyads, a cross-sectional study. Health Qual Life Outcomes. 2018;16(1):230. doi: 10.1186/s12955-018-1051-3. PMID: 30545383; PMCID: PMC6293618.
H Geng, D Chuang, F Yang, Y Yang, W Liu, L Liu, H Tian: Prevalence and determinants of depression in caregivers of cancer patients: A systematic review and meta-analysis. Medicine, 2018, 97(39), e11863.
| Đã xuất bản | 18-08-2026 | |
| Toàn văn |
|
|
| Ngôn ngữ |
|
|
| Số tạp chí | Tập 18 Số 5 (2026) | |
| Phân mục | Nghiên cứu | |
| DOI | 10.38103/jcmhch.18.5.21 | |
| Từ khóa |
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International . p>
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế