Tóm tắt
Đặt vấn đề: Chấn thương răng (Traumatic Dental Injuries – TDIs) đặc biệt các tổn thương mô nha chu (trật khớp), là cấp cứu nha khoa thường gặp và có nguy cơ để lại biến chứng lâu dài nếu xử trí muộn hoặc không đúng phác đồ. Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng – dịch tễ của chấn thương mô nha chu nhóm răng cửa vĩnh viễn hàm trên và trình bày kết quả điều trị sớm theo bộ tiêu chí đánh giá chuẩn hóa.
Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu mô tả có theo dõi dọc trên 40 bệnh nhân với 112 răng cửa vĩnh viễn hàm trên bị chấn thương, điều trị tại Trung tâm Răng Hàm Mặt – Bệnh viện Trung ương Huế (06/2024–12/2025). Xử trí và theo dõi theo khuyến cáo IADT 2020; đánh giá kết quả bằng các tiêu chí lâm sàng và X‑quang tại các mốc tái khám. Kết quả theo dõi được chuẩn hoá theo tỷ lệ quan sát và trình bày trên toàn bộ 112 răng tại các mốc tái khám.
Kết quả: Nam chiếm 52,5%. Tai nạn giao thông là nguyên nhân thường gặp nhất (60,0%). Số răng tổn thương trung bình 2,8 răng/bệnh nhân; răng cửa giữa chiếm 66,1% số răng chấn thương. Tổn thương mô nha chu hay gặp nhất là lung lay răng (63,4%) và trật khớp sang bên (25,9%). Tổn thương mô cứng phối hợp ghi nhận 32,1%, chủ yếu gãy men‑ngà chưa lộ tủy. Thời gian trung bình từ chấn thương đến nẹp cố định 20,47 ± 19,09 giờ. Ở nhóm theo dõi dọc (n = 79), tỷ lệ lung lay độ 0 tăng từ 6,2% lên 64,6% sau 6 tháng (T4); tỷ lệ hoại tử tủy tăng dần và đạt 62,0% tại T4.
Kết luận: Chấn thương răng cửa vĩnh viễn hàm trên tại Huế thường liên quan tai nạn giao thông và hay đi kèm tổn thương mô mềm/mô cứng. Chuẩn hóa phác đồ theo IADT và tiêu chí đánh giá giúp theo dõi tiến triển ổn định nha chu, tình trạng tủy và phát hiện sớm biến chứng sau điều trị.
Nội dung dành cho thành viên
Vui lòng đăng nhập để đọc toàn văn bài báo và tải tệp PDF.
Nếu bạn chưa có tài khoản, hãy đăng ký miễn phí.
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International . p>
Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế
