Tóm tắt
Đặt vấn đề: Xuất huyết tiêu hóa (XHTH) trên là một trong những biến chứng nặng ở bệnh nhân tim mạch đang sử dụng thuốc chống huyết khối. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá thang điểm Glasgow Blatchford (GBS) và AIMS65 trong tiên lượng những bệnh nhân này.
Đối tượng, phương pháp: 76 bệnh nhân tim mạch, đang dùng thuốc chống huyết khối có biến chứng XHTH trên xác định qua nội soi, nhập viện điều trị tại bệnh viện Trường ĐH Y-Dược Huế và bệnh viện Trung Ương Huế. Tiên lượng các biến cố của bệnh nhân qua thang điểm GBS và AIMS65 trong thời gian nằm viện.
Kết quả: Độ tuổi trung bình của 76 bệnh nhân là 71,37 ± 13,65, tỷ lệ nam/nữ 1,45/1. Hơn 80% bệnh nhân XHTH trên dùng thuốc chống ngưng tập tiểu cầu (APT), 9,2% dùng kháng vitamin K (VKA) và 10,5% dùng chống đông trực tiếp đường uống (DOACs). Nguyên nhân XHTH trên của bệnh nhân chủ yếu do loét dạ dày, tá tràng. Điểm GBS và AIMS65 trung bình của bệnh nhân lần lượt là 11,07 ± 3,43 và 1,22 ± 0,89. Thang điểm GBS có giá trị trong tiên lượng nhu cầu truyền máu với AUC: 0,780 (95% CI: 0,655-0,906), đặc biệt ở nhóm bệnh nhân dùng thuốc APT với AUC: 0,797 (0,652-0,942). GBS có giá trị trong tiên lượng bệnh nhân nhập ICU tốt hơn AIMS65 (AUC: 0,873 vs 0,718), đặc biệt ở nhóm dùng DOACs. GBS và AIMS65 có giá trị tiên lượng xuất huyết tái phát (AUC: 0,846 và 0,797), tuy nhiên, chỉ có AIMS65 là có giá trị tiên lượng xuất huyết tái phát trên nhóm dùng thuốc APT với AUC: 0,810 (CI: 0,683-0,937). GBS và AIMS65 có giá trị tiên lượng tử vong với AUC lần lượt là 0,861 và 0,837.
Kết luận: GBS và AIMS65 có giá trị tiên lượng khá tốt biến cố và kết cục lâm sàng trong thời gian nằm viện của bệnh nhân XHTH trên đang dùng thuốc chống huyết khối. Ở bệnh nhân dùng nhóm thuốc ngưng tập tiểu cầu, GBS ưu tiên dùng trong tiên lượng truyền máu và tử vong, AIMS65 trong tiên lượng xuất huyết tái phát.
Nội dung dành cho thành viên
Vui lòng đăng nhập để đọc toàn văn bài báo và tải tệp PDF.
Nếu bạn chưa có tài khoản, hãy đăng ký miễn phí.
công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International . p>
Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế
