Evaluation of the multimodal due to lumbar spondylosis at Hue Traditional Medicine Hospital
Original article | Vol. 18 No. 2 (2026)
Journal of Clinical Medicine Hue Central Hospital, Vol. 18 No. 2 (2026)
Original article

Evaluation of the multimodal due to lumbar spondylosis at Hue Traditional Medicine Hospital

Downloads

Download data is not yet available.

Fulltext

HTML (Tiếng Việt)     0    0
Thi, N. T. M., Minh, D. V., & Van, N. H. T. (2026). Evaluation of the multimodal due to lumbar spondylosis at Hue Traditional Medicine Hospital . Journal of Clinical Medicine Hue Central Hospital, 18(2). https://doi.org/10.38103/jcmhch.18.2.17
HTML (Tiếng Việt)     0    0
DOI: 10.38103/jcmhch.18.2.17
10.38103/jcmhch.18.2.17
Nguyen Thi Minh Thi
Doan Van Minh
Nguyen Hoang Thanh Van
Trường Đại học Y Dược Huế
https://orcid.org/0000-0001-7770-2949

Abstract

Background: Sciatica is a prevalent musculoskeletal disorder worldwide, significantly affecting patients’ quality of life and functional capacity. Although previous studies have reported favorable outcomes with single-modality interventions, no research to date has evaluated the combined application of electroacupuncture at lumbar Jiaji (EX-B2) points, Tuina massage and acupressure therapy, the traditional herbal formula Tam Ty Thang, and shortwave diathermy in patients with sciatica secondary to lumbar spondylosis. Therefore, this study was conducted to assess the therapeutic effectiveness of this multimodal approach.

Methods: A quasi-experimental controlled clinical study (non-randomized, matched design) was conducted on 100 inpatients diagnosed with sciatica due to lumbar spondylosis at Hue Traditional Medicine Hospital. Patients were allocated into two groups: Group 1 received electroacupuncture at lumbar Jiaji (EX-B2) points, Tuina massage and acupressure therapy, Tam Ty Thang, and shortwave diathermy; Group 2 received the same regimen without shortwave diathermy. Treatment duration was 10 days, and outcomes were evaluated at day 14.

Results: Patients aged over 60 years constituted the majority of participants (78.0% in Group 1 and 74.0% in Group 2). After 14 days of treatment, pain intensity showed significant improvement as measured by the Visual Analog Scale (VAS). The median VAS score in group 1 decreased to 0 (0 - 4), which was lower than that of group 2, decreasing to 2 (0 - 4).

Conclusion: The above findings indicate that the integration of Traditional Medicine and Modern Medicine modalities provides enhanced therapeutic effectiveness and should be considered for broader application in clinical practice.

Keywords:  sciatica, multimodal therapy, shortwave diathermy

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

Đau thần kinh tọa là bệnh lý phổ biến gặp ở nhiều lứa tuổi, giới tính và nghề nghiệp khác nhau. Báo cáo của WHO năm 2023 dựa đoán số người bị đau lưng mạn tính sẽ tăng từ 619 triệu người (2020) lên 843 triệu người (2050) [1]. Theo nghiên cứu của Ootsterhuis và cộng sự (2009), bệnh gây ảnh hưởng lớn đến khả năng làm việc và quay trở lại làm việc của người bệnh [2]. Một trong những nguyên nhân thường gặp là do thoái hóa cột sống thắt lưng [3].

Điều trị đa mô thức (multimodal treatment) đang trở thành một hướng tiếp cận được khuyến cáo rộng rãi trong quản lý đau mạn tính, thông qua việc phối hợp đồng thời nhiều phương pháp can thiệp có cơ chế tác dụng khác nhau, nhằm tối ưu hóa hiệu quả điều trị và giảm thiểu tác dụng không mong muốn [4,5]. Với mục đích đó, chúng tôi tiến hành đề tài đánh giá hiệu quả điều trị đa mô thức (điện châm huyệt Giáp tích thắt lưng, xoa bóp bấm huyệt, bài thuốc Tam tý thang và sóng ngắn trị liệu) đau thần kinh tọa do thoái hóa cột sống thắt lưng tại bệnh việc Y học cổ truyền Thành phố Huế.

II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Bệnh nhân đau thần kinh tọa do thoái hóa cột sống thắt lưng [6]; điều trị nội trú tại bệnh viện Y học cổ truyền Thành phố Huế

Tiêu chuẩn chọn bệnh theo YHHĐ: Bệnh nhân được khám và xác định chẩn đoán đau thần kinh tọa theo tiêu chuẩn chẩn đoán đau thần kinh tọa của Bộ y tế 2016 [6].

Lâm sàng: Đau lan theo đường đi của dây thần kinh tọa. Tùy theo vị trí tổn thương mà biểu hiện trên lâm sàng có khác nhau. Tổn thương rễ L4 đau đến khoeo chân; tổn thương rễ L5 đau lan tới mu bàn chân tận hết ở ngón chân cái (ngón I); tổn thương rễ S1 đau lan tới lòng bàn chân (gan chân) tận hết ở ngón V (ngón út). Một số trường hợp không đau CSTL, chỉ đau dọc chân. Đau có thể liên tục hoặc từng cơn, giảm khi nghỉ ngơi, tăng khi đi lại, vận động lao động nhiều. Có thể có triệu chứng yếu cơ. Giai đoạn muộn có teo cơ mác (tổn thương L5) hoặc teo cơ bắp chân (tổn thương S1), hạn chế vận động, co cứng cơ cạnh cột sống.

Vị trí đau: Thường chỉ đau một bên. Nếu đau cả 2 bên thì chọn bên đau nhiều hơn để nghiên cứu.

Chụp Xquang CSTL thường quy (thẳng - nghiêng): Hẹp khe khớp với bờ diện khớp nhẵn, đặc xương dưới sụn, gai xương thân đốt sống.

Tiêu chuẩn chọn bệnh theo YHCT: chẩn đoán Tọa cốt phong thể phong hàn thấp kết hợp can thận hư theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị bệnh theo YHCT kết hợp YHCT và YHHĐ của Bộ y tế (2020) [7] với đau thắt lưng lan xuống chân dọc theo đường đi của dây thần kinh tọa. Có thể đau theo đường kinh Đởm (tương tự thể L5), hoặc đau theo đường kinh Bàng quang (tương tự thể S1), hoặc phối hợp cả 2 đường kinh. Đau ê ẩm lâu ngày, có cảm giác tê bì, nặng nề, bệnh kéo dài, dễ tái phát, thường kèm theo triệu chứng teo cơ. Thường chỉ đau 1 bên. Đau tăng khi trời lạnh, khi thay đổi thời tiết. Giảm đau khi nghỉ ngơi, xoa bóp, chườm ấm. Chân tay lạnh, thích uống ấm, ăn ấm. Chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi trắng dày.

Toàn thân: sợ lạnh, ăn kém, ngủ ít, mạch trầm nhược hoặc nhu hoãn.

Tiêu chuẩn loại trừ: Đau thần kinh tọa do các nguyên nhân cơ học: thoát vị đĩa đệm, khối u chèn ép hay do các nguyên nhân khác: do lạnh, nhiễm trùng; Đau thần kinh tọa kèm các triệu chứng toàn thân như sốt, gầy sút,... ,lao cột sống, lao khớp háng, viêm khớp cùng chậu; Bệnh nhân dùng thêm các phương pháp điều trị khác hay có chỉ định phẫu thuật.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu bán thử nghiệm lâm sàng (có nhóm chứng không ngẫu nhiên).

Phương pháp chọn mẫu thuận tiện: chọn liên tiếp 50 bệnh nhân đủ các tiêu chuẩn nghiên cứu vào nhóm đa mô thức 2 (điện châm huyệt Giáp tích thắt lưng, xoa bóp bấm huyệt, bài thuốc Tam tý thang). Sau đó, chọn 50 bệnh nhân vào nhóm đa mô thức 1 (điện châm huyệt Giáp tích thắt lưng, xoa bóp bấm huyệt, bài thuốc Tam tý thang và sóng ngắn trị liệu).

Mỗi bệnh nhân ở nhóm đa mô thức 1 được ghép cặp với một bệnh nhân nhóm đa mô thức 2 theo các tiêu chí tương đồng: Tuổi (chênh lệch không quá 5 năm), giới tính (giống nhau), mức độ đau trước điều trị (VAS) (chênh lệch không quá 1 điểm).

Trường hợp có nhiều bệnh nhân phù hợp tiêu chí ghép cặp, lựa chọn theo nguyên tắc thứ tự thời gian nhập viện gần nhất.

2.3. Tiêu chuẩn đánh giá

Bảng 1: Mức độ đau chủ quan dựa theo thang điểm VAS

Điểm VAS

Mức độ đau

Điểm quy đổi

0 điểm

Không đau

0 điểm

1 - 3 điểm

Đau nhẹ

1 điểm

4 - 6 điểm

Đau vừa

2 điểm

7 - 10 điểm

Đau nặng

3 điểm

Bảng 2: Nghiệm pháp Schöber

Độ giãn CSTL

Điểm quy đổi

Mức độ

14/10cm (d 4cm)

0 điểm

Tốt

13/10cm (3cm

1 điểm

Khá

12/10cm (2cm

2 điểm

Trung bình

12/10cm (

3 điểm

Kém

Bảng 3: Khoảng cách ngón tay - mặt đất

Khoảng cách ngón tay - mặt đất

Điểm quy đổi

Mức độ

d = 0cm

0 điểm

Tốt

0cm d 10cm

1 điểm

Khá

10cm d 20cm

2 điểm

Trung bình

20cm d 30 cm

3 điểm

Kém

Bảng 4: Đánh giá tầm vận động CSTL

Mức độ

Cúi

Ngửa

Nghiêng T

Nghiêng P

Tốt (0 điểm)

700

250

300

300

Khá (1 điểm)

600

200

250

250

Trung bình (2 điểm)

400

150

200

200

Kém (3 điểm)

400

150

200

200

Bảng 5: Đánh giá chức năng sinh hoạt hằng ngày dựa vào bộ câu hỏi Owestry Disability.

Tổng điểm theo

Oswestry Disability

Thang điểm

Mức độ

0 - 4

0

Tốt

5 - 8

1

Khá

9 - 12

2

Trung bình

> 13

3

Kém

2.4. Quy trình nghiên cứu

Điện châm: Người thực hiện: Bác sĩ, y sĩ YHCT được cấp chứng chỉ hành nghề; Công thức huyệt: huyệt Giáp tích thắt lưng L1 - L5 (2 bên); Tần số: tần số tả từ 5 - 10 Hz; Cường độ: nâng dần cường độ từ 0 - 150 microAmpe (tùy theo mức độ chịu đựng của bệnh nhân); Thời gian: 20 - 30 phút/lần/ngày x 14 ngày.

Xoa bóp bấm huyệt: Người thực hiện: Bác sĩ, y sĩ YHCT được cấp chứng chỉ hành nghề; Bệnh nhân nằm sấp, thầy thuốc đứng, lần lượt thực hiện các thủ thuật sau: Xoa, xát, miết, day, lăn, bóp từ thắt lưng đến mặt sau cẳng chân 3 lần. Bấm tả các huyệt bên đau: Giáp tích nơi đau, Thận du, Đại trường du, Hoàn khiêu, Thừa phù, Uỷ trung, Thừa sơn, Côn lôn. Nếu đau mặt ngoài đùi và cẳng chân bấm thêm huyệt Phong thị, Dương lăng tuyền; Thời gian: 30 phút/lần/ngày x 14 ngày.

Thuốc thang: Bài thuốc “Tam tý thang”, sắc uống ngày 01 thang chia làm 02 lần, uống sáng và chiều (sau bữa ăn 1 giờ) x 14 ngày.

Sóng ngắn trị liệu: Người thực hiện: Bác sĩ PHCN được cấp chứng chỉ hành nghề; các bước tiến hành: Người bệnh nằm sấp, bộc lộ vùng thắt lưng. Thầy thuốc đặt các điện cực trên thắt lưng. Điều chỉnh các thông số kỹ thuật: tần số 27,12 MHz. Công suất 60 - 100 W. Chế độ liên tục. Thường dùng điện dung bản cực: 2 bản cực đặt song song hai bên cơ cạnh sống L4 - S1 (khi thay khu trú vùng rễ) hoặc đặt 1 bản cực vùng thắt lưng, 1 bản cực vùng mông hoặc mặt sau/bên đùi cùng bên (khi đau lan xuống mông - đùi). Khoảng cách từ bản cực đến da: 2 - 3 cm. Khoảng cách giữa hai bản cực: tối thiểu bằng đường kính bản cực. Kiểm tra dây nối đất, kiểm tra trường điện từ bằng đèn thử. Tăng cường dòng điện chậm theo ngưỡng cảm giác ấm dễ chịu của bệnh nhân (trung bình 40 - 80 W). Thời gian 20 phút/lần/ngày x 10 ngày.

2.5 Phân tích và xử lý số liệu

Số liệu sau khi thu thập được nhập, phân tích và xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS 20.0.

III. KẾT QUẢ

3.1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong nghiên cứu

Nhóm tuổi 60 tuổi chiếm đa số với tỷ lệ nhóm 1 là 78,0% và nhóm 2 là 74,0% (p > 0,05). Tỷ lệ mắc bệnh ở nữ cao hơn so với nam (70,0%/30,0%) (p > 0,05). Bệnh nhân lao động chân tay chiếm phần lớn, nhóm 1 tỷ lệ 44,0% và nhóm 2 tỷ lệ 38,0%. Thấp nhất là lao động trí óc tỷ lệ 10,0% ở cả 2 nhóm (p > 0,05). Thời gian mắc bệnh từ 3 - 6 tháng chiếm đa số, tỷ lệ nhóm 1 là 62,0% và nhóm 2 là 56,0%. Phần lớn có tính chất âm ỉ với nhóm 1 tỷ lệ 50,0% và nhóm 2 tỷ lệ 76,0% (p > 0,05).

3.2. Hiệu quả điều trị đa mô thức đau thần kinh tọa do thoái hóa CSTL

Bảng 6: Hiệu quả cải thiện mức độ đau theo thang điểm VAS

Điểm VAS

Nhóm 1 (n=50)

Nhóm 2 (n=50)

p

Trung vị

(GTLN-GTNN)

Trung vị

(GTLN-GTNN)

D0

8 (3 - 10)

8 (3 - 10)

0,707*

D7

4 (0 - 7)

5 (0 - 7)

0,010*

D14

0 (0 - 4)

2 (0 - 4)

0,001*

pD0-D7

< 0,001

< 0,001

pD0-D14

< 0,001

< 0,001

Bảng 7: Hiệu quả cải thiện các nghiệm pháp

Chỉ số

Nhóm 1 (n=50)

Nhóm 2 (n=50)

p

Trung vị

(GTLN - GTNN)

Trung vị

(GTLN - GTNN)

NP Schöber

D0

1,5 (1,0 - 3,5)

1,5 (1,0 - 3,2)

0,556

D7

3,0 (1,5 - 3,8)

2,3 (1,0 - 4,5)

0,045

D14

4,0 (2,0 - 4,5)

3,35 (2,0 - 4,5)

0,008

KC ngón tay-mặt đất

DO

23 (10 - 28)

25 (10 - 30)

0,411

D7

10 (0 - 10)

16 (5 - 24)

0,038

D14

0 (0 - 10)

7 (0 - 18)

0,016

pD0-D7

< 0,001

< 0,001

pD0-D14

< 0,001

< 0,001

Sau 14 ngày điều trị, trung vị CNSHHN 2 nhóm giảm còn 4 điểm (p < 0,05) (Bảng 4).

Bảng 8: Hiệu quả cải thiện chức năng sinh hoạt (theo Oswestry)

Chức năng sinh hoạt hằng ngày

Nhóm 1 (n=50)

Nhóm 2 (n=50)

p

Trung vị (GTLN - GTNN)

Trung vị (GTLN - GTNN)

DO

14 (7 - 16)

15 (7 - 17)

0,074

D7

8 (4 - 11)

9 (4 - 14)

0,068

D14

4 (1 - 9)

4 (1 - 12)

0,040

pDO-D7

< 0,001

< 0,001

pD0-D14

< 0,001

< 0,001

Kết quả cho thấy chưa ghi nhận tác dụng không mong muốn của các phương pháp điều trị trên lâm sàng như vựng châm, đau bụng, choáng,..

IV. BÀN LUẬN

4.1 Đặc điểm lâm sàng chung của bệnh nhân

Bệnh nhân chủ yếu thuộc nhóm từ 60 tuổi trở lên. Kết quả này tương đồng với tác giả Huỳnh Hương Giang (2020) [8]. Nghiên cứu tổng quan có hệ thống của Hoy D (2012) chỉ ra tỷ lệ đau thắt lưng phổ biến ở nhóm tuổi từ 40 đến 80 tuổi [9]. Tuổi càng cao thì quá trình tái tạo sụn càng giảm, tốc độ thoái hóa sụn tăng lên, chất lượng sụn giảm dần, tính đàn hồi và khả năng chịu lực giảm [3].

Tỷ lệ bệnh nhân nữ chiếm 70,0%/ nam 30,0%. Kết quả này phù hợp với nghiên cứu của tác giả Lê Minh Tiến 2020) [10]. Do sự giảm nồng độ estrogen nội sinh, thay đổi BMI sau mãn kinh, lao động và sinh hoạt ở cường độ cao.

Lao động chân tay chiếm tỷ lệ cao nhất, phù hợp với kết quả của tác giả Nguyễn Quang Kỳ (2023) [11]. Lao động thể lực kéo dài, nặng nhọc là một trong những yếu tố nguy cơ gây nên tình trạng đau lưng mạn tính.

Thời gian đau từ 3 - 6 tháng và tính chất đau âm ỉ chiếm tỷ lệ cao nhất. Tương đồng với kết quả của tác giả Vy Thị Thu Hiền [12], Lê Thị Yến Nhi (2020) [13]. Theo YHCT, đau âm ỉ thuộc “hư chứng” do thận hư, khí huyết suy yếu hoặc do phong hàn thấp tà nhập kinh lạc gây bế tắc khí huyết.

4.2 Hiệu quả điều trị đa mô thức đau thần kinh tọa do thoái hóa CSTL

Trong đau thần kinh tọa do thoái hóa, đau và co cứng cơ vùng thắt lưng là nguyên nhân chính làm hạn chế vận động cột sống bệnh nhân. Sau 14 ngày điều trị, có thể thấy sự cải thiện dần các nghiệm pháp Schöber, khoảng cách ngón tay - mặt đất, và chức năng sinh hoạt hằng ngày. Một trong những lí do là điện châm huyệt Giáp tích thắt lưng giúp kích thích lên các sợi thần kinh cảm giác làm giảm đau; kết hợp xoa bóp bấm huyệt có tác dụng giãn cơ, giải phóng chèn ép cơ học lên rễ thần kinh bị tổn thương và bài thuốc Tam tý thang, khu phong trừ thấp, bổ can thận, kết hợp với sóng ngắn trị liệu giúp tạo hiệu ứng nhiệu sâu, tăng tuần hoàn và chuyển hóa, hỗ trợ phục hồi cấu trúc và chức năng sợi thần kinh bị tổn thương [14].

V. KẾT LUẬN

Điều trị đa mô thức với điện châm huyệt Giáp tích thắt lưng, xoa bóp bấm huyệt, bài thuốc Tam tý thang và sóng ngắn trị liệu có tác dụng giảm đau, cải thiện chức năng vận động, sinh hoạt trên bệnh nhân đau thần kinh tọa do thoái hóa cột sống thắt lưng.

Tuyên bố về xung đột lợi ích: Các tác giả khẳng định không có xung đột lợi ích đối với các nghiên cứu, tác giả, và xuất bản bài báo.

References

1. Alfalogy E, Mahfouz S, Elmedany S, Hariri N, Fallatah S. Chronic Low Back Pain: Prevalence, Impact on Quality of Life, and Predictors of Future Disability. Cureus. 2023; 15(9): e45760. https://doi.org/10.7759/cureus.45760

2. Oosterhuis T, Smaardijk VR, Kuijer PPF, Langendam MW, Frings-Dresen MHW, Hoving JL. Systematic review of prognostic factors for work participation in patients with sciatica. Occup Environ Med. 2019; 76(10): 772-779. https://doi.org/10.1136/oemed-2019-105797

3. Khánh PV, Lão khoa Y Học Cổ Truyền. 2019: Nhà Xuất Bản Giáo Dục Việt Nam.

4. Pain IAftSo. Revises Its Definition of Painfor the First Time Since 1979. 2017.

5. Bennett MI, Eisenberg E, Ahmedzai SH, Bhaskar A, O'Brien T, Mercadante S, et al. Standards for the management of cancer-related pain across Europe-A position paper from the EFIC Task Force on Cancer Pain. Eur J Pain. 2019; 23(4): 660-668. https://doi.org/10.1002/ejp.1346

6. Tế BY, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp. 2016: Nhà Xuất Bản Y Học.

7. Tế BY, Hướng dẫn Quy trình kỹ thuật chuyên ngành Y học cổ truyền. 2020: Nhà Xuất Bản Y học.

8. Huỳnh Hương Giang, Nguyễn Thị Tân, Nguyễn Văn Hưng. Đánh giá hiệu quả đau thần kinh tọa do thoái hóa cột sống bằng điện châm kết hợp xoa bóp bấm huyệt và bài thuốc độc hoạt tang ký sinh. Tạp Chí Y Dược Huế. 2020: 105-102.

9. Hoy D, Bain C, Williams G, March L, Brooks P, Blyth F, et al. A systematic review of the global prevalence of low back pain. Arthritis Rheum. 2012; 64(6): 2028-37. https://doi.org/10.1002/art.34347

10. Tiến LM, Đánh giá tác dụng của điện châm xoa bóp bấm huyệt kết hợp bài tập MC Gill trên bệnh nhân đau thắt lưng do thoái hóa cột sống. 2020, Đại Học Y Hà Nội.

11. Nguyễn Quang Kỳ, Lê Thị Kim Dung. Đánh giá kết quả của phương pháp tác động cột sống kết hợp điện châm điều trị đau thần kinh tọa. Tạp chí Y Dược cổ truyền Việt Nam. 2023: 16-20.

12. Hiền VTT, Đánh giá hiệu quả điều trị đau thần kinh tọa do thoái hóa cột sống thắt lưng bằng bài thuốc Tam tý thang kết hợp cấy chỉ hoặc điện châm. 2018, Đại Học Y Dược Huế.

13. Lê Thị Yến Nhi, Đánh giá tác dụng điện châm huyệt giáp tích thắt lưng và cặp huyệt Dương lăng tuyền - Khúc trì kết hợp thuốc thang trong điều trị chứng Yêu thống thể thận hư. 2020, Đại Học Y Dược Huế.

14. Zhao F, He W, Zhang Y, Tian D, Zhao H, Yu K, et al. Electric stimulation and decimeter wave therapy improve the recovery of injured sciatic nerves. Neural Regen Res. 2013; 8(21): 1974-84. https://doi.org/10.3969/j.issn.1673-5374.2013.21.006

Creative Commons License

This work is licensed under a Creative Commons Attribution-NonCommercial-NoDerivatives 4.0 International License.

Copyright (c) 2026 Journal of Clinical Medicine Hue Central Hospital