Kết quả phẫu thuật điều trị bệnh lý cửa sổ chủ-phổi và các yếu tố tiên lượng từ 12 năm kinh nghiệm tại Bệnh viện Nhi Trung ương
Nghiên cứu | Tập 18 Số 4 (2026)
Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế, Tập 18 Số 4 (2026)
Nghiên cứu

Kết quả phẫu thuật điều trị bệnh lý cửa sổ chủ-phổi và các yếu tố tiên lượng từ 12 năm kinh nghiệm tại Bệnh viện Nhi Trung ương

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Toàn văn

HTML     518    17
PDF     518    39
Vương, N. M., Anh, N. T. V., Hải, N. T., & Trường, N. L. T. (2026). Kết quả phẫu thuật điều trị bệnh lý cửa sổ chủ-phổi và các yếu tố tiên lượng từ 12 năm kinh nghiệm tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp Chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế, 18(4), 11–18. https://doi.org/10.38103/jcmhch.18.4.2
HTML     518    17
PDF     518    39
DOI: 10.38103/jcmhch.18.4.2
10.38103/jcmhch.18.4.2
  • Nguyễn Minh Vương
  • Nguyễn Thị Vân Anh
  • Nguyễn Thế Hải
  • Nguyễn Lý Thịnh Trường
Nguyễn Minh Vương
Nguyễn Thị Vân Anh
Nguyễn Thế Hải
Nguyễn Lý Thịnh Trường

Tóm tắt

Mục tiêu: Phẫu thuật điều trị cửa sổ chủ-phổi vẫn là một thách thức do tính chất hiếm gặp cũng như thường phối hợp với bất thường tim bẩm sinh khác. Nghiên cứu này nhằm đánh giá kết quả điều trị cũng như các yếu tố tiên lượng sau phẫu thuật điều trị cửa sổ chủ-phổi trong vòng 12 năm tại Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện Nhi Trung ương.

Đối tượng, phương pháp: Phân tích hồi cứu 61 bệnh nhân cửa sổ chủ-phổi được điều trị phẫu thuật từ năm 2012 đến năm 2024.

Kết quả: Tuổi trung bình của các bệnh nhân là 70 ngày (37-141 ngày). Tình trạng trước mổ của các bệnh nhân bao gồm: tăng áp lực động mạch phổi (90,2%), suy sinh dưỡng (72,1%) và nhiễm trùng (18%). Có 3 phân nhóm trong các bệnh nhân cửa sổ chủ phổi bao gồm: type 1 (36%), type 2 (28%), và type 3 (36%). Tổn thương phối hợp trong tim bao gồm: gián đoạn quai động mạch chủ (26,2%), thiểu sản quai động mạch chủ (4,9%) và thông liên nhĩ (13,1%). Kỹ thuật phẫu thuật được áp dụng bao gồm: kỹ thuật bánh kẹp (75,4%), cắt khâu trực tiếp (21,3%) và thắt (3,3%). Sống sót tại thời điểm 30 ngày sau phẫu thuật và sống sót lâu dài là 88,5% (95% CI: 80,9–96,9%), với toàn bộ các bệnh nhân tử vong sớm tại bệnh viện và không có tử vong muộn. ECMO được sử dụng để hỗ trợ cho 4 bệnh nhân sau phẫu thuật. Thời gian thở máy kéo dài là yếu tố đa biến tiên lượng nguy cơ tử vong sau phẫu thuật. Tỷ lệ không cần mổ lại hoặc can thiệp lại là 79% ở thời điểm cuối cùng của nghiên cứu. Tuy vậy, không có yếu tố tiên lượng nào liên quan trực tiếp đến nguy cơ bệnh nhân cần mổ lại hoặc can thiệp lại trong thời gian theo dõi lâu dài sau phẫu thuật.

Kết luận: Phẫu thuật điều trị bệnh lý cửa sổ chủ-phổi có kết quả khả quan, với tỷ lệ sống sót lâu dài sau phẫu thuật là rất tốt.

Từ khóa:  cửa sổ chủ-phổi, bất thường tim bẩm sinh, phẫu thuật sửa chữa cửa sổ chủ-phổi
🔒

Nội dung dành cho thành viên

Vui lòng đăng nhập để đọc toàn văn bài báo và tải tệp PDF.
Nếu bạn chưa có tài khoản, hãy đăng ký miễn phí.

Đăng ký
Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2026 Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế