Kết quả phẫu thuật điều trị ung thư tụy ngoại tiết tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An
Nghiên cứu | Tập 17 Số 1 (2025)
Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế, Tập 17 Số 1 (2025)
Nghiên cứu

Kết quả phẫu thuật điều trị ung thư tụy ngoại tiết tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An

Tải xuống

Dữ liệu tải xuống chưa có sẵn.

Toàn văn

HTML     380    27
PDF     380    128
Nguyễn, H. T., Trần, H. Q., Phạm, M. T., Trần, X. C., Trần, V. T., & Lê, A. X. (2025). Kết quả phẫu thuật điều trị ung thư tụy ngoại tiết tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An. Tạp Chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế, 17(1), 75–80. https://doi.org/10.38103/jcmhch.17.1.11
HTML     380    27
PDF     380    128
DOI: 10.38103/jcmhch.17.1.11
10.38103/jcmhch.17.1.11
  • Huy Toàn Nguyễn+
  • Hồng Quân Trần
  • Minh Tuấn Phạm
  • Xuân Công Trần
  • Văn Thông Trần
  • Anh Xuân Lê
Huy Toàn Nguyễn
Khoa Ngoại tổng hợp - bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An
https://orcid.org/0000-0002-6503-7897
Hồng Quân Trần
Minh Tuấn Phạm
Xuân Công Trần
Văn Thông Trần
Anh Xuân Lê

Tóm tắt

Đặt vấn đề: Ung thư tụy là khối u ác tính xuất phát từ các tế bào biểu mô tuyến, tế bào đảo Langerhan và tế bào mô liên kết của tụy. Trong đó khoảng 90% là ung thư biểu mô của tuyến tụy ngoại tiết. Nghiên cứu nhằm mục đích tổng hợp lại các đặc điểm lâm sàng, cũng như kết quả điều trị ung thư tụy ngoại tiết tại bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An giai đoạn 2020 – 2024.

Đối tượng, phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả trên 33 bệnh nhân chẩn đoán ung thư tụy ngoại tiết được phẫu thuật tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An từ 03/2020 đến 09/2024.

Kết quả: Gồm có 20 (60,6%) nam và 13 (19,4%) nữ; độ tuổi trung bình 61,4 ± 16,3 (20-95 tuổi).Lý do vào viện của người bệnh thường gặp nhất là đau bụng, chiếm 28 (84,8%). Thời gian phẫu thuật trung bình chung là 237,12 ± 128,3 phút. Triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là đau bụng, chiếm 28 (84,8%). Vàng da, phân bạc màu chiếm 19 (57,6%). Khối u kích thước 2-4cm chiếm 54,5%. Trên phim CT  45,5% có hình ảnh đường mật giãn và 36,4% ống tuỵ chính giãn. Tỷ lệ cắt được u là 19 (57,6%) trong đó 15 (45,5%) cắt khối tá tuỵ và 04 (12,1%) cắt thân đuôi tuỵ. Tỷ lệ biến chứng rò tuỵ và áp xe tồn dư đều chiếm 10,5%. Thời gian sống thêm trung bình chung là 28,3 ± 15,4 tháng.

Kết luận: Ung thư tuỵ ngoại tiết là loại ung thư có độ ác tính cao, thường phát hiện muộn do đó tỷ lệ phẫu thuật triệt căn không cao. Phương thức phẫu thuật phụ thuộc vào giai đoạn, thể trạng của bệnh nhân. Biến chứng phẫu thuật có thể chấp nhận được và thời gian sống thêm cần có thêm số lượng bệnh nhân để đánh giá khách quan hơn.

 

Từ khóa:  ung thư tuỵ ngoại tiết, cắt khối tá tuỵ, Cắt thân đuôi tuỵ
🔒

Nội dung dành cho thành viên

Vui lòng đăng nhập để đọc toàn văn bài báo và tải tệp PDF.
Nếu bạn chưa có tài khoản, hãy đăng ký miễn phí.

Đăng ký
Creative Commons License

công trình này được cấp phép theo Creative Commons Attribution-phi thương mại-NoDerivatives 4.0 License International .

Bản quyền (c) 2025 Tạp chí Y học lâm sàng Bệnh viện Trung Ương Huế